GIỚI THIỆU CHUNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 XÃ ĐỊNH AN

   Địa chỉ: Ấp An Hòa, xã Định An, Huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang

Email : c1dinhan1.goquao.kiengiang@moet.edu.vn

Điện thoại : 02973825130

 I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

1. Lịch sử hình thành.

Trường Tiểu học số 1 xã Định An được hình thành năm 1994 (tách từ trường PTCS Định An). Từ năm 1994 trường có nhiều điểm đặt trên địa bàn xã Định An. Năm 1997 trường được tách thành 02 trường (Trường tiểu học Định An 1 và trường Tiểu học Định An 2). Đến năm 2010 trường được tách ra thêm trường Tiểu học Định An 3.

Trường Tiểu học số 1 xã Định An (Từ năm 2010 dời về cơ sở mới được 12 phòng học, phải nhờ cơ sở tạm của trường PTDTNT nay)

Được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Gò Quao, Phòng Giáo dục và Đào tạo Gò Quao đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường được đưa vào sử dụng và có cơ sở khang trang như ngày hôm nay.

Quy mô trường gồm có 1 trệt, 2 lầu, gồm 30 phòng học, 2 phòng chức năng và khu làm việc hành chánh của nhà trường gồm có các phòng như phòng y tế, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng họp Hội đồng sư phạm, phòng truyền thống, phòng Công đoàn, phòng Đoàn – Đội, Thư viện, kho thiết bị, phòng đọc sách giáo viên và học sinh,  phòng thường trực của bảo vệ, trường có 2 khu vệ sinh của học sinh và giáo viên riêng biệt.

2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường:

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường hiện có: 45 (số liệu tính đến ngày 16/4/2020) trong đó:

– Ban giám hiệu: 3

– Tổng phụ trách Đội: 1

– Thư viện – Thiết bị: 1

– Chuyên trách Phổ cập: 1

– Kế toán- Văn thư: 1

– Y tế: 1

– Bảo vệ: 1

– Giáo viên chủ nhiệm lớp: 24

– Giáo viên Bộ môn: 8, trong đó:

+ Giáo viên Thể dục: 3

+ Giáo viên Anh Văn: 2

+ Giáo viên Âm Nhạc: 1

+ Giáo viên Mỹ thuật: 1

+ Giáo viên Tin học: 1

3. Số lượng học sinh, lớp:

Toàn trường có 817 học sinh

Các trang thiết bị dạy học được ngành trang bị khá đầy đủ phục vụ tốt cho nhu cầu dạy học.

Tập thể giáo viên đa số trẻ nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm giảng dạy, tích cực tham gia phong trào. Học sinh ham thích tham gia hoạt động học tập và tham gia phong trào cấp trường và cấp huyện.

Công tác xã hội hóa luôn được chú ý đẩy mạnh đã hỗ trợ nguồn kinh phí đáng kể cho nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động dạy học và phong trào trong nhà trường đạt kết quả tốt.

Hạn chế:

Còn một vài giáo viên chưa tích cực tham gia phong trào, một số giáo viên lớn tuổi chưa tích cực học tập Tin học nên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế.

Chất lượng học tập của học sinh còn khoảng cách chênh lệch.

Phần đông cha mẹ học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình còn giao khoán hết việc học cho giáo viên, cho nhà trường.

II. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO DẠY HỌC

1. Chỉ đạo dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình.

Ngay đầu năm học nhà trường tích cực chỉ đạo giáo viên soạn giảng lồng ghép tích hợp GDMT và GDKNS  … vào các môn học. Riêng TH GDKNS lồng ghép vào tiết dạy sinh hoạt lớp. Kết quả là HS hiểu và biết bảo vệ môi trường, có kĩ năng sống tốt và biết tiết kiệm sử dụng năng lượng hiệu quả trong cuộc sống.

Giáo viên thực hiện nghiêm chỉnh việc đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức kỹ năng và đánh giá học sinh theo và thông tư 22 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qui định về đánh giá học sinh tiểu học.

Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra việc soạn giảng của giáo viên để kịp thời góp ý chấn chỉnh rút kinh nghiệm giúp cho việc giảng dạy được tốt hơn.

2. Đổi mới phương pháp dạy học:

Giáo viên đầu tư việc đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện các phương pháp tích cực như : PP làm việc theo nhóm, trò chơi thi đua, hỏi đáp trong giờ học, ghi ý kiến lên bảng, phỏng vấn nhanh, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, đóng vai,… giúp cho tiết học sinh động, học sinh tiếp thu bài tốt. Khi lên lớp giáo viên khai thác và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả. Đồ dùng đã có, đồ dùng tự làm, ngoài ra giáo viên còn khai thác và sử dụng thêm một số đồ dùng dễ kiếm ở địa phương như: mẫu vật, tranh ảnh, cây, hoa quả,… đễ gây hứng thú học tập cho học sinh, tạo điều kiện cho giờ học nhẹ nhàng, thoải mái.

Giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy để gây hứng thú trong học tập của học sinh, như sử dụng chương trình trình diễn (powerpoint) và máy chiếu (projector) trong tiết dạy để nâng cao chất lượng dạy và học.

Tiếp tục thực hiện “phương pháp bàn tay nặn bột” từ khối 1-5.

– Gây hứng thú học tập cho HS;

– HS tự tìm hiểu, bộc lộ quan điểm ban đầu tự đặt câu hỏi và đề xuất phương án thí nghiệm, HS thực hành thí nghiệm nên nắm vững kiến thức.

– Giúp HS biết cách lý luận và phát triển năng lực. 

- HS quá đông nên sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột không thuận lợi;

– GV mất nhiều thời gian để tìm tài liệu, các đối tác ở địa phương không có, muốn hỏi các nhà khoa học về vấn đề liên quan thì rất khó.

– GV phải có kiến thức khoa học vững vàng và có khả năng ứng phó linh hoạt với mọi tình huống (điều này không phải GV nào cũng có được);

– Đối với HS phải có vốn kiến thức thực tế phong phú, phải chủ động học tập, năng động và sáng tạo;

– Sử dụng PP bàn tay nặn bột thì đòi hỏi rất nhiều năng lực ở GV và trình độ của HS phải đạt ở mức khá, giỏi trở lên.

3. Các biện pháp để đảm bảo chất lượng giáo dục, không để xảy ra việc học sinh không đạt chuẩn lên lớp, giảm số học sinh lưu ban, bỏ học..

Nhà trường chỉ đạo thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày theo thời khoá biểu linh hoạt toàn trường từ khối 1-5, buổi chiều dạy theo nhóm đối tượng học sinh, ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, học các môn năng khiếu, môn tự chọn. Tăng thời gian phụ đạo học sinh yếu vào tiết thứ 5 buổi sáng từ thứ hai đến thứ sáu.

Tổ chức ra đề, coi, chấm bài kiểm tra định kỳ theo một quy trình chặt chẽ, phát huy được tính trung thực, không chạy theo thành tích, đánh giá đúng thực chất việc dạy và học, điều chỉnh phương pháp dạy học kịp thời, quan tâm học sinh yếu, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

Giáo viên tạo mọi điều kiện để giúp học sinh hoàn thành bài tập và thuộc bài tại lớp; chấm bài và chữa bài cho học sinh mỗi ngày; thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng và đúng theo thông tư 22 của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Nâng cao tiết sinh hoạt lớp, động viên khuyến khích, tuyên dương học sinh hằng ngày. Chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh yếu để giúp đỡ. Xây dựng đôi bạn học tập giúp nhau cùng tiến bộ.

Ban giám hiệu tăng cường thăm lớp dự giờ. Giáo viên chủ nhiệm thực hiện cam kết chất lượng giáo dục và thực hiện bàn giao học sinh lớp dưới lên lớp trên.

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa hỗ trợ học bổng cho học sinh nghèo.

 

III. NHỮNG VIỆC CẦN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI:

1. Cần phải xây dựng nền nếp, kỷ cương trong nhà trường, đặt biệt là xây dựng tốt nền nếp dạy học nêu cao tinh thần phê và tự phê trong đội ngũ giáo viên để kịp thời uốn nắn phương pháp giảng dạy, thực hiện chương trình, giáo dục học sinh để thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục.

2. Thực hiện tốt qui chế dân chủ trong trường học, công khai hóa trong moi hoạt động để mọi người thông suốt, tâm lý thoải mái tạo sự đoàn kết nội bộ nhất trí phấn đấu vì mục tiêu chung.

3. Thực hiện tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa giáo dục, để tranh thủ sự quan tâm của địa phương và các lực lượng xã hội

4. Phải nắm được chủ trương của ngành, nhà nước, Đảng để có kế hoạch phát triển lâu dài, xác định được mục tiêu và chương trình hoạt động cụ thể cho từng năm học.

5. Tăng cường công tác thanh kiểm tra, chú ý thường xuyên công tác bồi dưỡng đội ngũ. Đây là một trong những cơ sở phát huy vai trò năng lực của đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy.

6. Quan tâm cải tiến công tác quản lí, lề lối làm việc, hoạt động chuyên môn để tạo cơ sở cho nhà trường tổ chức tốt các hoạt động và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao của từng năm học.

7. Phát huy vai trò lãnh đạo chi bộ trong nhà trường, đẩy mạnh hoạt động Đoàn thể trong nhà trường cùng với việc phối hợp thực hiện tốt 03 cuộc vận động, và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” để chất lượng giáo dục nhà trường thực chất bền vững về lượng lẫn chất.

8. Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của đội ngũ; có chính sách khen thưởng phù hợp và kịp thời động viên đội ngũ.

 

Ban giám hiệu Trường TH Định An 1